tuanta

Tuesday, June 21, 2005

BIOS-thongtincobanchonguoimoibatdau

BIOS - Thông tin cơ bản cho người mới bắt đầu - 4/6/2005 9h:26
Chắc là chẳng mấy khi bạn nghĩ đến các công cụ xử lý sự cố của máy tính chừng nào rắc rối xảy ra đối với bạn. Máy tính của bạn có một trung tâm xử lý sự cố của riêng nó, đó là BIOS (Hệ thống nhập/xuất cơ bản). Không có chỉ lệnh cho phép từ BIOS, hệ điều hành của bạn sẽ không khởi động.
Khi bạn bật máy tính lên, Bios lập tức hoạt động. Bios được xem là phần sụn (firmware)- là một loại phần mềm được tích hợp với phần cứng. Một loại Bios đời cũ hơn thường được tích hợp trong một chip ROM và gắn bo mạch vào hệ thống. Flash Bios là một loại Bios mới hơn và được lưu trong một chip nhớ flash mà bạn có thể xoá và lập trình lại. Bạn có thể hiểu Bios là một chương trình tiền hệ điều hành, giúp một máy tính có thể làm bất cứ thứ gì nó có thể mà không truy nhập vào phần mềm từ một ổ đĩa. Mã được viết trong phần sụn này chịu trách nhiệm kiểm soát những thứ như các ổ đĩa; nhận biết sự hiện diện của các thành phần hệ thống chủ yếu (chẳng hạn như bộ vi xử lý và dung lượng bộ nhớ); giao tiếp với màn hình, bàn phím, chuột và các thiết bị ngoại vi khác, v.v... Nó khởi động hệ thống, kiểm tra tất cả các cấu hình thiết yếu để hệ thống có thể cho hệ điều hành khởi chạy. Khi hệ điều hành chạy, nó sẽ coi vai trò của Bios là xác nhận và kiểm soát các thiết bị ngoại vi. Có phải tất cả các Bios đều giống nhau?Không đúng. Có một số công ty sản xuất các Bios, vì vậy các phiên bản khác nhau có mã khác nhau. Những nhà sản xuất Bios hàng đầu bao gồm AMI (
http://www.ami.com), Phoenix Technologies (http://www.phoenix.com), IBM (http://www.ibm.com) và Intel (http://www.intel.com). Một số nhà sản xuất Bios cũng sản xuất luôn toàn bộ hệ thống, trong khi các nhà sản xuất khác tập trung vào các thành phần, chẳng hạn các bộ vi xử lý và bo mạch chủ.Làm thế nào để xác định được bạn đang có phiên bản Bios nào?Nếu bạn có một máy tính đời cũ hơn, chẳng hạn máy đang cài Windows 98 hoặc phiên bản trước nữa, bạn có thể nhìn thấy chuỗi định danh Bios của bạn-một chuỗi dài các số và con chữ-trên màn hình khởi động khi bạn khởi động hệ thống. Tuy nhiên, trên các hệ thống mới hơn, Bios của bạn có thể được cấu hình để thực hiện một quá trình khởi động lặng lẽ hơn, có nghĩa là bạn sẽ không thấy các kết quả của quá trình POST (tự kiểm tra khi bật máy) mà Bios thực hiện khi hệ thống của bạn được bật lên. Vì vậy, bạn sẽ cần phải tìm phiên bản Bios của bạn ở một nơi khác.Bạn hãy thử tìm phiên bản Bios của bạn trong trình System Information, một phần của Windows nằm trong menu Start. Trong Windows XP, kích Start, All Programs, Accessories, System Tools và System Information. Thông tin mà bạn cần được liệt kê dưới System Summary.Dưới menu Start, mở công cụ System Information để tìm phiên bản và nhà sản xuất Bios của bạn. Trong ô bên phải, bên cạnh phần Bios Version/Date, bạn sẽ thấy tên nhà sản xuất Bios, phiên bản và ngày mà nó được tạo ra. Tất nhiên, những thông tin này không giúp cho bạn truy nhập vào Bios nhưng nó là những thông tin mà bạn nên biết. Thực ra, bạn nên sao chép dữ liệu này ra một mảnh giấy và giữ nó ở một nơi an toàn, đặc biệt là nếu bạn định sửa đổi Bios hiện tại của bạn hoặc nâng cấp lên một phiên bản mới hơn.Một lựa chọn khác là tham khảo cuốn sổ tay người dùng của máy tính. Nó có thể cung cấp thông tin về cả phiên bản Bios lẫn phương thức truy nhập nó.Cuối cùng, bạn có thể ghé vào web site của nhà sản xuất máy tính của bạn. Tại đó, bạn có thể biết được không chỉ loại Bios của bạn mà còn cả cách nâng cấp phiên bản đó. Bạn chỉ cần thực hiện một phép tìm kiếm đơn giản với từ khoá là “BIOS versions” hoặc“accessing the BIOS” là sẽ đến được nơi bạn cần trên web site. Bạn cũng có thể thu hẹp kết quả tìm kiếm bằng cách thêm nhãn hiệu máy PC của bạn vào điều kiện tìm kiếm.Chẳng hạn, những người sử dụng máy tính IBM ThinkPad có thể vào một trang trên web site của IBM được dành riêng cho họ tại địa chỉ http://www.pc.ibm.com/us/thinkpad/community.html. Trang How To Access The BIOS được dành cho những người sử dụng ThinkPad đang chạy phiên bản tối thiểu là Win98 SE. Bạn hãy kích vào nút Detect Bios Version để quét qua hệ thống của bạn và phiên bản Bios của bạn sẽ được hiển thị trong một cửa sổ bật ra. Bạn cũng có thể kiểm tra một bảng trong trang này để tìm những hướng dẫn cụ thể về cách truy nhập Bios trên hệ thống của bạn.Làm thế nào để mở Bios?Đây không phải là một quá trình chung, thống nhất. Phương thức truy nhập Bios thường khác nhau đối với mỗi nhà sản xuất máy tính, nếu không phải là khác nhau với mỗi mẫu hệ thống. Bởi vì việc tinh chỉnh Bios thường không phải là một công việc cần thiết và thường là có hại nhiều hơn là có lợi nếu bạn không biết bạn đang làm gì nên một số nhà sản xuất máy tính thường ẩn chúng đi. Cũng giống như với Windows Registry, bạn không nên xới tung Bios lên trừ phi bạn chắc chắn là bạn biết mình đang làm gì và điều đó là hết sức cần thiết.Có lẽ bạn sẽ rất may mắn khi có một hệ thống mà tiết lộ cho bạn biết tổ hợp phím để mở Bios khi bạn khởi động máy tính. Chẳng hạn, trên chiếc Gateway PC chạy WinXP, sau khi bật nguồn, màn hình đầu tiên mà chúng ta nhìn thấy có một thông báo là chúng ta có thể truy nhập vào các thiết lập Bios của chúng ta bằng cách nhấn phím F2.Nếu màn hình khởi động không đưa ra bất cứ thông tin gì, bạn hãy làm theo phương pháp mà chúng tôi vừa đề cập ở trên để khám phá chuỗi định danh Bios của bạn. Nhà sản xuất hay cuốn sổ tay hệ thống của bạn sẽ có thể cho bạn biết làm thế nào để vào được Bios.Khi bạn mày mò vào Bios, bạn có thể nhìn thấy từ viết tắt CMOS (Chất bán dẫn oxit kim loại bổ sung), đặc biệt là khi bạn có một hệ thống cũ. Đây là một loại chip RAM trên bo mạch hệ thống của bạn và là một nơi rất quan trọng để lưu giữ tất cả cấu hình hệ thống của bạn. Tuy nhiên, Bios sẽ đảm trách việc kiểm tra những thông tin cấu hình này mỗi lần bạn khởi động máy tính và, khi cần thiết, cập nhật những thiết lập trên chip CMOS. Bởi vì Bios và CMOS có liên hệ mật thiết với nhau nên giao diện Bios của bạn có thể được gán nhãn là CMOS Setup Utility hoặc một thứ gì đó tương tự nhưng về mặt kỹ thuật, chúng không phải là một.Bạn có thể thay đổi thiết lập nào trong Bios?Bios của bạn có thể được tổ chức khác với của chúng tôi, cho dù có thể chỉ khác ở cáchgán nhãn các phần. Tuy vậy, dưới đây là những điểm nổi bật trong nội dung củamột Bios đời mới điển hình. Chúng tôi chọn mô tả những tính năng được tập hợp theo nhóm nằm trên nhiều màn hình khác nhau trong Bios của chúng tôi(do Intel sản xuất).Main Trên màn hình giới thiệu này, bạn sẽ có một bức ảnh về cơ cấu các thành phần hệ thống của bạn: phiên bản Bios, chủng loại và tốc độ bộ vi xử lý, tốc độ bộ nhớ và bus hệ thống, cache RAM và tổng dung lượng bộ nhớ. Rõ ràng là bạn không thể thay đổi những con số này trừ phi bạn phải đổi cả chiếc PC của mình.Những thiết lập duy nhất mà bạn có thể thay đổi trên màn hình chính là ngôn ngữ, ngày tháng và thời gian. Bạn sử dụng các phím mũi tên lên và xuống của bàn phím để chuyển tới trường thích hợp và nếu bạn cần đưa vào dữ liệu mới, nhấn Enter. Mặc dù bạn có thể thay đổi ngày tháng và thời gian của hệ thống trong Bios, bạn cũng có thể thay đổi những thông số này một cách dễ dàng hơn nhiều qua giao diện Windows.Advanced Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu phần trung tâm của các thiết lập Bios. Các giá trị nhập vào đây, nếu đúng, sẽ giữ cho hệ thống của bạn hoạt động tốt. Nếu không đúng, chúng có thể làm cho hệ thống trục trặc, vì vậy bạn hãy cẩn thận khi mày mò vào đây. Một kinh nghiệm rất tốt là kiểm tra kỹ lưỡng phần thiết lập này của Bios bất cứ khi nào bạn nâng cấp hệ thống bằng phần cứng mới, dù là các thành phần bên trong hoặc thiết bị ngoại vi, để xem những thiết lập dưới đây có phù hợp với các thành phần mới của bạn hay không.1. Peripheral Configuration (Cấu hình ngoại vi) Sử dụng màn hình này để bật hoặc tắt các cổng song song và tuần tự, cộng với thay đổi nhiều thiết lập cụ thể khác. Trong các hệ thống DOS, có 4 cổng giao tiếp tuần tự được hỗ trợ:COM1, COM2, COM3 và COM4. Chỉ hai yêu cầu ngắt IRQ3 và IRQ 4 là sẵn dùng cho 4 cổng này để cho phép giao tiếp giữa các thiết bị và bộ vi xử lý. Khi bạn bổ sung một thiết bị ngoại vi mới, bạn sẽ phải chỉ rõ IRQ nào nó có thể sử dụng. Công nghệ Plug-and-Play (cắm là chạy) thường xử l?ý những thiết lập này một cách tự động, nhưng nếu có một vấn đề nảy sinh thì giờ đây bạn đã biết được phải vào đâu trong Bios để xử lý. 2. Drive Configuration (Cấu hình ổ đĩa)Nếu bạn định cài đặt một ổ đĩa cứng mới, bạn sẽ muốn kiểm tra phần này để chắc chắn rằng những thiết lập mới đã được ghi lại. Chẳng hạn, trong Bios của chúng tôi, chúng tôi có một số lựa chọn thiết lập cho cấu hình ATA/IDE (Advanced Technology Attachment/Integrated Drive Electronics). ATA là một đặc tính kỹ thuật ổ đĩa cứng trong đó bộ điều khiển dữ liệu-một chip được sử dụng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi-được đặt trên ổ đĩa. ATA được dựa trên công nghệ IDE.Cũng trên màn hình này là một danh sách các thiết bị IDE được dò ra cũng như chưa được dò ra. Khi Bios làm việc, nó tìm kiếm sự hiện diện của các thiết bị IDE được cài đặt hoặc được gắn kèm. Nếu một thiết bị được dò ra, bạn có thể tinh chỉnh một hoặc hai thiết lập, nhưng việc sửa đổi những thiết lập này sẽ không ảnh hưởng đến sự thực thi của các ổ đĩa IDE của bạn; Sự thực thi này được điều khiển bởi các trình điều khiển IDE và hệ điều hành của bạn.3. Floppy Configuration (Cấu hình đĩa mềm)Nếu bạn lắp đặt một ổ đĩa mềm mới, bạn có thể sẽ cần phải sửa đổi một số thiết lập nhất định ở đây. Bạn sẽ có thể lựa chọn dung lượng của ổ đĩa mới được lắp đặt, chẳng hạn một ổ đĩa kích thước 3.5 inch, dung lượng 2.88MB. Bạn cũng có thể bật hoặc tắt một tính năng chống ghi cho ổ đĩa này.4. Event Log Configuration (Cấu hình nhật ký sự kiện)Hệ thống của bạn có thể chứa một nhật ký sự kiện DMI (giao diện quản lý màn hình). Một nhật ký DMI theo dõi những thay đổi được thực hiện đối với một hệ thống, chẳng hạn như việc cài đặt chương trình. Màn hình này cung cấp cho bạn những lựa chọn để bật và tắt nhật ký và sau đó xem nội dung của nhật ký, xoá nó và đánh dấu nó là đã đọc.5. USB Configuration (Cấu hình USB)Các cổng USB (Bus nối tiếp đa năng) cung cấp các nối kết nhanh với các thiết bị ngoại vi chẳng hạn như chuột. Chuẩn USB có sẵn ở hai phiên bản: USB 1.1 (12Mbit/s) và USB 2.0 (còn được biết đến với cái tên Hi-Speed USB; 480Mbit/s). Bạn hãy xem xét phần thiết lập này của Bios để chắc chắn rằng phiên bản USB phù hợp đã có hiệu lực dựa trên các trình điều khiển đã cài đặt của bạn. Nếu Bios của bạn không hỗ trợ USB, bạn sẽ cần phải cập nhật nó trước khi nâng cấp lên một ngoại vi USB. Power. Đây là những thiết lập quản lý điện năng dựa trên các đặc tính kỹ thuật ACPI (Advanced Configuration and Power Interface). Các thiết lập ACPI cho phép bạn biết được bao nhiêu phần năng lượng hệ thống đã được dành cho mỗi thiết bị ngoại vi. Nếu đang ở chế độ không sử dụng, một máy tính có thể tắt một thiết bị để tiết kiệm tài nguyên hệ thống. Bạn cũng có thể bật và tắt một thiết lập loại “after power failure”, vốn xác định xem hệ thống của bạn phản ứng như thế nào trong trường hợp mất điện.Với một số thiết lập Bios khác, những thiết lập quản lý năng lượng này thường được xử lý mà không gặp trở ngại gì bởi hệ điều hành của bạn.BootNhững lựa chọn của bạn ở đây bao gồm một hỗn hợp các thiết lập liên quan đến khởi động. Đối với những người mới bắt đầu, bạn có thể xác định thứ tự mà hệ thống của bạn khởi động các ổ đĩa của nó và các thiết bị tháo dời được. Bạn cũng có thể bật hoặc tắt tính năng khởi động ngầm (silent boot). Ngoài ra, bạn có thể bật và tắt các cảnh báo dò tìm cho các thành phần hệ thống, chẳng hạn các ổ đĩa, bàn phím và chuột của bạn. Nếu những cảnh báo này được bật lên, máy tính của bạn sẽ thông báo cho bạn với một tiếng bíp to nếu nó không thể dò ra một thiết bị.Thoát khỏi Bios một cách an toànBios của bạn có thể chứa một màn hình Exit cho phép bạn thoát khỏi phần sụn này một cách an toàn. Bạn có thể lưu những thay đổi mà bạn đã thực hiện trong CMOS và thoát khỏi Bios hoặc không lưu gì cả rồi thoát ra.Bios của bạn cũng có thể có một tính năng an toàn được xây dựng sẵn khác. Nếu bạn chọn cách thoát khỏi Bios bằng cách nhấn nút Esc, bạn sẽ được hỏi xem liệu bạn muốn hay không muốn lưu những thay đổi trước khi thoát. Tính năng an toàn này sẽ ngăn ngừa bạn giữ một thay đổi mà bạn đã vô tình thực hiện.Đừng nghĩ rằng những lỗi như vậy sẽ không xảy ra. Bởi vì việc di chuyển trong Bios yêu cầu việc gõ phím thay cho việc kích chuột quen thuộc, bạn sẽ rất dễ vô tình thay đổi một thiết lập.Và như chúng tôi đã cảnh báo, thậm chí một thiết lập sai trong Bios có thể thay đổi hiện thực của bạn từ “cả hệ thống hoạt động bình thường” thành “hệ thống hư hỏng”.Làm thế nào để nâng cấp Bios? Mr.Bios(http://www.mrbios.com) là một địa chỉ rất tốt để tìm một bản nâng cấp Bios trực tuyến, đặc biệt là nếu bạn có một Bios được sản xuất bởi các công ty được liệt kê trong ảnh chụp màn hình này.Nói chung, các nhà sản xuất phát hành các bản cập nhật cho các phiên bản Bios vì một trong hai lý? do sau: để sửa một lỗi trong Bios hay để bổ sung các hỗ trợ cho phần cứng hoặc các tính năng mới. Tương tự, lý do tốt nhất để bạn nâng cấp Bios của bạn là khi bạn vừa nâng cấp các thành phần phần cứng chính, chẳng hạn một bộ vi xử lý, ổ cứng hoặc card màn hình.Để tìm một phiên bản Bios cập nhật cho hệ thống của bạn, trước hết bạn hãy ghé vào web site của nhà sản xuất Bios của bạn. Nếu bản nâng cấp có ở trong web site này, nó sẽ cung cấp cho bạn những hướng dẫn từng bước về cách tải xuống và cài đặt tập tin này. Tất nhiên là quy trình này sẽ thay đổi đối với từng web site. Có site thì yêu cầu bạn điền vào một mẫu hoặc cho phép site đó quét qua hệ thống của bạn trước khi bạn có thể tải xuống tập tin nâng cấp phù hợp. Bạn hãy lưu tập tin đó vào ổ đĩa cứng, giải nén nó rồi lưu vào một đĩa mềm. Sau đó, bạn đưa đĩa này vào ổ mềm và để tập tin thi hành có trong đĩa thực hiện nhiệm vụ của nó.Mặt khác, một số web site nâng cấp Bios thường lựa chọn cách gửi cho bạn đĩa mềm với tập tin cập nhật và những hướng dẫn cài đặt.Một lựa chọn nữa là vào một web site nâng cấp Bios, chẳng hạn eSupport (http://www.esupport.com). Web site này cung cấp các bản nâng cấp cho một số nhà sản xuất Bios hàng đầu. Nó cung cấp cho bạn một số phương pháp để có được một Bios mới. Ngoài ra bạn cũng có thể vào BIOS-Drivers.com (http://www.bios-drivers.com), một web site cung cấp các kết nối tới hầu như tất cả các nhà sản xuất Bios hiện nay.

Thuthuatsudung iPod

Thủ thuật sử dụng iPod -
iPod đang là một trào lưu trong giới trẻ, với phong cách trẻ trung, hiện đại mà iPod đem lại, bạn sẽ càng chứng tỏ được mình bằng việc sử dụng iPod với phong cách riêng của mình.
Hiển thị điện áp trong iPod
Thay vì hiển thị biểu tượng của pin, bạn có thể thay thế bằng việc cho hiển thị điện áp.
- Đối với người dùng Mac: sử dụng bàn phím, gõ: touch/volumes/[tên iPod của bạn]/iPod_control/Device/show_voltage để thay đổi thông số hiển thị. Nếu muốn trở lại như cũ, bạn gõ: rm/volumes/[tên iPod của bạn ]/iPod_control/Device/_show_voltage.
- Đối với người dùng Windows, bạn có thể cài đặt một tập tin văn bản tên “_show_voltage” trong thư mục iPod_control/Device sử dụng Windows Explorer. Bạn cần chắc rằng hiển thị toàn bộ các tập tin ẩn. Nếu muốn hiển thị trở lại như cũ, bạn xóa tập tin “_show_voltage”.
Lấy tin tức và thông tin thời tiết trên iPod
Bạn có thể xem tin tức và thông tin thời tiết với iPod của mình bằng cách:
a. Đối với người dùng Windows:
- Tải GoogleGet từ địa chỉ:
www.mesmerized.org/teki/extra/googleget . Tiện ích hoàn toàn miễn phí.
- Sau khi tải GoogleGet, bạn chạy trình cài đặt. Trong giao diện cấu hình tiện ích, chọn tùy chọn News và chọn lựa những loại tin tức mà bạn muốn cập nhật (tin tức top, tin thế giới, tin địa phương, giải trí, thể thao …), tiếp theo là chọn vị trí mà bạn muốn xem tin tức địa phương.
- Tiếp tục chọn mục thời tiết (Weather) và gõ mã vùng gần nhất để nhận dự đoán thời tiết. Bạn có thể sử dụng liên kết trên màn hình để tìm kiếm mã vùng của mình.
- Việc cấu hình đã hoàn tất. Chỉ cần kích hoạt GoogleGet để xem tin tức từ Google News, và tin dự báo thời tiết từ Weatherroom.com được hiển thị trong phần Extras – Notes trên iPod.
b. Đối với người dùng Mac:
- Tải iPod It từ
www.zapptek.com/ipod-it . Đây là phần mềm thương mại nhưng cho phép bạn tải phiên bản dùng thử.
- Sau khi cài đặt, trên giao diện chính, click chọn News hay Weather để cấu hình cho tin tức hay dự báo thời tiết.
- Chọn loại tin tức mà bạn muốn xem từ Google News. Cài đặt mục dự báo thời tiết bằng cách click lên nút Weather, nhập thành phố mà bạn muốn xem dự báo, nhấn lên dấu cộng (+) và nhập thông tin.
- iPod lt sẽ tự động cập nhật tin tức và dự báo thời tiết khi bạn kết nối vào Mac của mình. Bạn sẽ thấy thông tin trong Extras – Notes.
Bật chế độ Disk Mode
iPod được xem như phần cứng xách tay như một trình chơi nhạc nhưng để kết nối vào hệ thống PC, bạn phải bật chế độ disk mode.
Chắc chắn rằng iPod của bạn đã được kết nối, sau đó, trong iTunes, nhấn lên nút iPod Options ở phía dưới bên phải của iTunes. Chọn thẻ General, và đánh dấu chọn “Enable disk use”.
Nhận Email từ iPOD
a. Người dùng Windows:
- Tải K-Pod từ địa chỉ
www.k-deep.com/k-pod.htm . Đây là một chương trình hỗ trợ.
- Kết nối iPod đến computer, bạn phải chắc rằng chế độ disk mode được kích hoạt. (Xem ở trên).
- Khởi động K-Pod. Kế tiếp, bạn có thể chọn loại tài khoản IMAP hay POP để đồng bộ hóa. Điền tên tài khoản (thường là tên địa chỉ email của bạn), mật khẩu, và địa chỉ mail server. Cuối cùng, điền tên ký tự ổ đĩa mà Windows thiết lập cho iPod. (Bạn có thể tìm bằng cách vào My Computer và tìm đến ổ đĩa iPod. Ví dụ: K)
- Tiếp theo, nhấn nút Sync. K-Pod sẽ kết nối đến mail server của bạn, tải về những bản copy email và đặt trong phần Notes của iPod. Để đọc mail, bạn mở Extras – Notes. Chương trình chỉ tải về bản copy của email nên bạn có thể xóa đi mà không sợ mất mail trên server. Hơn nữa, chương trình chỉ tải về 4KB đầu tiên của email (Khoảng 500 từ).
b. Người dùng Macintosh:
- Tải về PodMail từ
www.podmail.org. Đây là chương trình hoàn toàn miễn phí.
- Kết nối iPod đến computer và kích hoạt chế độ Disk mode.
- Khởi động PodMail. Nhấn lên biểu tượng dấu cộng để cài đặt tài khoản mới và điền loại tài khoản, mô tả, địa chỉ mail server, tên tài khỏan, mật khẩu. Bạn cũng có thể thiết lập cho chương trình tải về bao nhiêu email từ tài khoản.
- Nếu bạn cần bổ sung thêm tài khoản khác, chỉ cần nhấn lên biểu tượng dấu cộng.
- Sau đó, nhấn nút Sync. PodMail sẽ tải về những tin nhắn cho iPod, đặt trong thư mục Notes. Bạn chuyển đến Extras – Notes – PodMail để đọc tin nhắn.

GPRS – MMS VINAPHONE
GPRS (General Packet Radio Service - Dịch vụ vô tuyến gói chung): là dịch vụ truyền tải mới của hệ thống GSM, áp dụng nguyên lý gói vô tuyến để truyền số liệu của người sử dụng một cách có hiệu quả giữa máy điện thoại di động tới các mạng truyền số liệu . Yêu cầu sử dụng dịch vụ:-Thuê bao phải được cài đặt dịch vụ Data, GPRS, WAP trên tổng đài. -Thuê bao phải có máy đầu cuối hỗ trợ GPRS (đối với dịch vụ nhắn tin đa phương tiện thì thuê bao cần phải có máy đầu cuối hỗ trợ MMS). -Máy đầu cuối phải được cài đặt đúng và đủ các thông số. -Vị trí thuê bao phải nằm trong phạm vi vùng phủ sóng GPRS (hiện tại là Hà Nội, Ðà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Ðồng Nai và Huế). Các dịch vụ cung cấp trên nền GPRS của Mạng VinaPhone: Hiện nay có 3 loại máy đầu cuối hỗ trợ GPRS: - Loại 1: chỉ có tính năng truy nhập WAP (Siemens ME45)- Loại 2: truy nhập được WAP và có tính năng MMS (Nokia 6610, 6100)- Loại 3: truy nhập được WAP, có tính năng MMS, có tính năng web-browser để truy nhập trực tiếp và các trang web bình thường ngay trên màn hình máy điện thoại (Siemens SX 45) Tuỳ từng loại máy các ứng dụng của GPRS sẽ khác nhau. Nhìn chung có các ứng dụng chính sau đây: 1. Dịch vụ truy cập Internet: - Truy cập gián tiếp: khách hàng có thể sử dụng máy di động GPRS thay thế đường truy nhập qua line thoại thông thường để truy nhập Internet từ máy tính xách tay hoặc các thiết bị khác như PDA, Pocket PC. Việc kết nối có thể thực hiện qua cổng hồng ngoại của máy tính và máy di động. Khách hàng cần phải tạo lập đưòng dial-up riêng trong chương trình Windows với số truy nhập riêng của dịch vụ GPRS. Trong trường hợp này khách hàng cũng có thể sử dụng máy di động GPRS và máy tính để nhận và gửi email, file dữ liệu?Tạm thời VinaPhone đang khoá dịch vụ này trong thời gian thử nghiệm. - Truy cập trực tiếp trên màn hình máy điện thoại di động: đối với các máy di động có tính năng web-browser (tương tự như chương trình Internet Browser trên máy tính), khách hàng có thể truy nhập trực tiếp vào các trang web ngay trên màn hình máy di động thông qua đường kết nối GPRS. Máy di động sẽ hoạt động như một máy tính thu nhỏ, khách hàng cũng có thể nhận và gửi email, file dữ liệu đồng thời có thể tải trực tiếp các hình ảnh, đoạn video về máy di động của mình 2. Truy cập WAP: - Khách hàng có thể sử dụng đường kết nối GPRS để truy cập trực tiếp vào các trang wap như http://wap.vinaphone.vnn.vn, http://wap.vnn.vn.... với tốc độ cao hơn nhiều lần so với các truy nhập qua đường thoại (quay số 999). + Ðối với dịch vụ WAP thông thường (VNN999): không thể gọi hoặc nhận cuộc gọi trong khi truy cập. Người gọi sẽ nghe tín hiệu báo bận khi gọi đến. + Ðối với dịch vụ WAP qua GPRS: có thể gọi hoặc nhận cuộc gọi trong khi truy cập, đồng thời tốc độ truy cập nhanh hơn. - Ngoài việc tra cứu các thông tin như tin tức, kết quả xổ số, tỷ giá hối đoái, cổ phiếu, Hàng không Việt Nam, Thể thao, thời tiết, giải trí, giá cả?khách hàng còn có thể tải trực tiếp nhạc chuông đa âm, hình ảnh, game, video clip về máy di động của mình. Hiện nay trang chủ wap.vinaphone.vnn.vn còn cung cấp dịch vụ tra cứu từ điển trực tuyến Anh, Pháp, Việt với vốn từ phong phú và khả năng hiển thị trực tiếp tiếng Việt trên màn hình điện thoại di động. 3. Dịch vụ Nhắn tin đa phương tiện - MMS (Multimedia Message Service): -MMS là dịch vụ cho phép khách hàng có thể gửi và nhận các bản tin đa phương tiện (bao gồm text, hình ảnh, âm thanh, đoạn phim ngắn?) từ máy điện thoại di động của mình đến các máy điện thoại di động khác hoặc các địa chỉ email. -Khi đã có máy di động hỗ trợ tính năng MMS, việc gửi các bản tin MMS thông thường có thể được thực hiện qua 2 cách sau: +Sử dụng kênh thoại thông thường qua đường truy nhập WAP (quay số 999) với tốc độ hạn chế 9,6 Kbps +Sử dụng đường truy nhập qua GPRS với tốc độ cao hơn. -Gửi và nhận MMS: có 04 trường hợp sau đây: +Gửi MMS từ máy ÐTDÐ có hỗ trợ MMS tới máy ÐTDÐ có hỗ trợ MMS +Gửi MMS từ máy ÐTDÐ có hỗ trợ MMS tới máy ÐTDÐ không hỗ trợ MMS: Hệ thống sẽ nhắn tin SMS đến thuê bao nhận tin cung cấp địa chỉ trang web chứa nội dung bản tin MMS và tên, mật khẩu truy cập để khách hàng vào internet xem tin. +Gửi MMS từ máy ÐTDÐ tới địa chỉ E-mail +Gửi MMS từ một địa chỉ e-mail đến máy ÐTDÐ có hỗ trợ MMS. 4. Video: -Xem các đoạn video tải về (Offline Video: movie, news, sport, v.v?) Từ máy ÐTDÐ có hỗ trợ chức năng Video Player, khách hàng thực hiện các bước sau: > Truy cập địa chỉ của nhà cung cấp nội dung thông tin như film, tin tức thời sự, thể thao, v.v? > Tải toàn bộ nội dung thông tin muốn xem về máy di động. > Xem lại toàn bộ thông tin đã tải về trên máy ÐTDÐ đó. - Xem Video trực tuyến: khách hàng có thể sử dụng kết hợp với máy quay camera kết nối internet để xem hình ảnh động trực tiếp trên màn hình máy di động (giám sát từ xa) Tham số cài đặt GPRS - MMS trên máy ÐTDÐ của khách hàng:Cài đặt nhân côngGPRS + Homepage: http://wap.vinaphone.vnn.vn + Security: non-secure + IP address: 10.1.10.46 + Bearer: GPRS + Username: mms + Password: mms + APN/GPRS access point: m3-world MMS + Homepage: http://mms.vinaphone.vnn.vn:8002 + Security: non-secure + IP address: 10.1.10.46 + Username: mms + Password: mms + APN/GPRS access point: m3-mms Cài đặt tự động OTA: OTA: Soạn SMS: "set GPRS" và gửi về 333 ÁP DỤNG CHO các loại máy GRPS sau: + Nokia: tất cả các máy + Samsung: V200 + Sony-Ericsson: tất cả các máy + Motorola: C350 OTA: Soạn SMS: "set MMS" và gửi về 333 ÁP DỤNG CHO các loại máy GRPS sau: + Nokia: tất cả các máy + Samsung: V200 + Sony-Ericsson: tất cả các máy + Motorola: C350
posted by quocdung @
5:40 AM 0 comments

Cài đặt Sony Ericsson T68i
Buớc 1: Cài đặt data connection account: Chản CONNECT -> Data Comm. -> Data accounts -> Add account -> GPRS data. Sau đó nhập các thông tin sau: - Name: mobi-gprs - APN: m-i090 - User name: mms - Password: mms Bấm Save Bước 2: Cài đặt dịch vụ WAP truy cập qua GPRS Vào WAP services -> Options > Common > Push Access > ON Vào WAP services -> Options -> WAP Profiles -> Add Profile. Sau đó nhập các thông tin sau: - Name (Mandatory): wap over gprs - Connect using (Mandatory): mobi-gprs - IP address (Mandatory): 203.162.021.114 Bấm Save Chọn wap over gprs -> Edit -> Chg homepage - Name: wap over gprs - Address: http://wap.mobifone.com.vn - Data mode: Conn Oriented - Security: OFF - Show Picture: ON - Response timer: 150 Bước 3: Cài đặt dịch vụ MMS: Chản Messages -> MMS > Options - Validity period: Maximum time - Read Report: Off - Delivery Report sending: Off - Auto delete : Off - Auto download: On - Message server: http://203.162.021.114/mmsc br - WAP Profile: wap over gprs
posted by quocdung @
5:38 AM 0 comments

Cài đặg GPRS, MMS cho T300/T310/T68
Bước 1: Cài đặt data connection account Chọn CONNECT -> Data Comm. -> Data accounts -> Add account -> GPRS data. Sau đó nhập các thông tin như sau: - Name: mobi-gprs - APN: m-i090 - User name: mms - Password: mms Bấm Save Bước 2: Cài đặt dịch vụ WAP qua GPRS Vào WAP services -> Options > Common > Push Access > ON br Vào WAP services -> Options -> WAP Profiles -> Add Profile. Sau đó nhập các thông tin như sau: - Name (Mandatory ): wap over gprs - Connect using (Mandatory): mobi-gprs - IP address (Mandatory): 203.162.021.114 Bấm Save Chọn wap over gprs -> Advance -> Chg homepage. Nhập các thông tin như sau: - Name: wap over gprs - Address: http://wap.mobifone.com.vn - User id: mms - Password: mms - Security: OFF - Show Picture: ON - Response timer: 150 Bước 3: Cài đặt dịch vụ MMS Chọn Messages -> Multimedia -> Options - Validity period: Maximum time - Read Report: Off - Delivery Report: On hoặc Off - Auto delete: Off - Auto download: On - Content alert: ON - Message server: http:// 203.162.021.114/mmsc - WAP Profile: wap over gprs
posted by quocdung @
5:37 AM 0 comments

Mã số bí mật của điện thoại di động Nokia
Có một số thao tác kỹ thuật mà chúng ta không thể nhìn thấy được trên điện thoại theo các thao tác thông thường, mà chúng ta phải có các mã số do người viết phần mềm cài đặt để dành cho các kỹ thuật viên sửa chữa có thể biết được các thông số kỹ thuật của máy điện thoại. Tuy nhiên những mã số này không phải quá khó để thực hiện, với bài viết này tôi hy vọng các bạn có thể khám phá được nhiều điều từ chiếc điện thoại của mình. *3370# Với mã số này, bạn có thể kích hoạt điện thoại chuyển sang chế độ EFR (Enhanced Full Rate codec). Ở chế độ này, chất lượng đàm thoại sẽ tốt hơn rất nhiều, tuy nhiên thời gian của pin sử dụng để đàm thoại của máy sẽ giảm đi từ 5-10%. Sau khi bấm mã số này xong, bạn cần khởi động lại máy để chế độ này có hiệu lực. Nếu bạn không muốn dùng chức năng này hãy bấm *efr0# (*3370#) để trở lại bình thường. *4720# Với mã số này, các bạn sẽ kích hoạt chế độ HRC (Half Rate Codec), với chế độ này thì chất lượng âm thanh của cuộc gọi sẽ kém hơn bình thường nhưng bù lại thì thời gian sử dụng của pin sẽ tăng lên khoảng 30%. Sau khi bấm mã số này và nút gọi, bạn phải khởi động lại máy để chế độ được kích hoạt. Và nếu bạn không muốn dùng chức năng này nữa, hãy bấm #hrc0# (#4720#) để trở về như bình thường. *#92702689# Ðây là mã số giúp bạn khi mua máy có thể kiểm tra được số sêri của sản phẩm (PSN). Với số sêri này bạn có thể vào trang web của Nokia để kiểm tra ngày xuất xưởng, nơi sản xuất. Với những máy đã bị thay bo mạch thì mã số này sau khi bấm sẽ không hiện được số sêri tránh cho bạn bị mua nhầm máy điện thoại. Sau khi nhấn mã số này bạn tắt máy và khởi động máy lại. *#7780#Mã số này giúp bạn có thể khôi phục lại các cài đặt mặc định của nhà sản xuất khi máy được xuất xưởng. Khi nhấn mã này, bạn phải nhập vào mật mã máy của bạn, thường mật mã mặc định của máy Nokia là : 12345. Nếu bạn xài các máy có sử dụng hệ điều hành Symbian như máy 6600, 7650, 3650, v.v... bạn có thể đánh mã *#7370# để định dạng lại toàn bộ máy của bạn về trạng thái ban đầu, kể cả danh bạ điện thoại cũng sẽ được xoá toàn bộ. *#7370925538#Một số máy Nokia cho phép lưu trữ các thông tin cá nhân một cách bí mật (wallet). Các thông tin đó được bảo vệ bằng mật khẩu riêng (wallet code). Với mã số này sẽ giúp bạn xoá toàn bộ các thông tin bí mật trên mà không cần phải biết wallet code. Tuy nhiên bạn cần phải nhập mật mã của máy để đồng ý xoá. *#67705646# Với mã số này có thể cho phép bạn xóa biểu tượng của nhà cung cấp dịch vụ như MobiFone hay Vinaphone trên các máy màn hình Nokia. Lưu ý là chức năng này chỉ làm làm việc đối với các loại máy Nokia đen trắng. *#7220# Ðây là mã số giúp bạn kích hoạt chế độ PCCCH, khi kích hoạt chế độ này thì màn hình sẽ hiển thị ¡°PCCCH support enabled¡±, sau đó máy sẽ tự động khởi động lại. Với chế độ này, bạn sẽ rút ngắn được thời gian truy cập GPRS. Tuy nhiên để thực hiện đươc chức năng này thì nhà cung cấp dịch vụ của bạn phải hỗ trợ chế độ PCCCH. Ðể trở về như bình thường bạn có thể nhấn *#pcd0# (*#7230#). xxx# Với mã số này bạn có thể xem được số thuê bao nào được lưu ở vị trí xxx trong simcard (xxx có giá trị từ 1 đến 250 đối với các simcard lưu được 250 số điện thoại).
posted by quocdung @
5:36 AM 0 comments

Mã số “bí mật” của Samsung
Xin giới thiệu với bạn đọc một số mã số “bí mật” của máy Samsung T100, đọc xong bạn hãy “vọc” thật đã và khám phá hàng loạt chức năng chưa sử dụng hết của ĐTDĐ mà mình đang sử dụng. *#06# Hiển thị số IMEI của máy. *#9999# Hiển thị số phiên bản phần mềm. *#0001# Hiển thị các thông số dùng để kết nối với máy tính qua giao tiếp RS-232. *0001*s*f*t# Thay đổi các thông số dùng để kết nối với máy tính qua giao tiếp RS-232. *2767*3855# Khôi phục toàn bộ thông tin trong bộ nhớ EEPROM về trạng thái ban đầu. *#8999*246# Hiển thị trạng thái chương trình. *#8999*289# Thay đổi tần số âm thanh cảnh báo. *#8999*324# Hiển thị màn hình sửa lỗi. *#8999*377# Hiển thị các lỗi của EEPROM. *#8999*523# Thay đổi độ tương phản của màn hình tinh thể lỏng. *#8999*636# Hiển thị trạng thái của bộ nhớ. *#8999*778# Hiển thị bảng các dịch vụ của SIM. *#8999*842# Thử chế độ rung của máy. *#8999*9266# Màn hình gỡ lỗi *#8999*9999# Phiên bản phần mềm.
posted by quocdung @
5:35 AM 0 comments

Một số thủ thuật với máy Samsung E700
TT - Bạn có thể bấm phím menu và tiếp theo là các phím số để truy cập nhanh vào các menu con, chẳng hạn như bấm menu-1-2 để chuyển đến phần tin nhắn đa phương tiện, menu-4-2 để chuyển đến phần cài đặt cho màn hình... - Để chuyển nhanh sang chế độ tắt chuông, bấm và giữ phím “#”. - Bấm và giữ phím âm lượng (ở bên hông thân máy) để bật sáng đèn màn hình phụ. - Khi bạn dùng phụ kiện tai nghe ngoài, bấm và giữ phím ở ống nói (microphone) khoảng 2 giây, điện thoại sẽ tự động gọi lại số gần đây nhất cho bạn (chức năng redial). - Để xem số điện thoại nào được lưu trong từng vị trí của danh bạ điện thoại, bấm số của vị trí đó, sau đó bấm phím “#”. Chẳng hạn như nếu bạn muốn xem số điện thoại nào được lưu ở vị trí số 15 trong danh bạ, hãy bấm 15#. - Để nghe được âm thanh báo thức ngay cả khi tắt điện thoại, bạn hãy vào menu Organizer -> Alarm, và chọn Auto power là On. - Bạn không thể tắt tiếng kêu khi chụp ảnh, nhưng bạn có thể làm cho nó kêu nhỏ hơn. Vào menu Camera -> Take photos -> Settings -> Shutter sound và chọn “Resonant”. - Máy E700 có chức năng ghi âm, tuy nhiên bạn chỉ có thể dùng được chức năng này khi soạn tin nhắn MMS. Vào menu Multimedia message -> New message -> Sound -> Record new. Khi đó bạn có thể bắt đầu ghi âm và có thể lưu lại thành một file. Để dùng lại file ghi âm đó, bạn hãy vào menu Fun box -> Media box -> Voices.
posted by quocdung @
5:33 AM 0 comments

Thủ thuật Những bí mật về IMEI và truy tìm ĐTDĐ bị mất
IMEI là gì? IMEI (International Mobile Equipment Identity) là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế, dùng để phân biệt từng máy ĐTDĐ. Nói cách khác, về nguyên tắc, không thể có hai ĐTDĐ cùng mang một số IMEI. Thông thường, số IMEI do một số tổ chức cung cấp cho nhà sản xuất ĐTDĐ. Muốn sản phẩm của mình được cấp số IMEI, nhà sản xuất ĐTDĐ phải gửi đề nghị cho một trong các tổ chức nói trên để họ xem xét. Cấu trúc và ý nghĩa các thành tố của số IMEI: Số IMEI luôn gồm 15 chữ số theo dạng: NNXXXX-YY-ZZZZZZ-A. Trong đó, sáu chữ số đầu (NNXXXX) của IMEI được gọi là TAC (Type Allocation Code), hai chữ số tiếp theo (YY) được gọi là FAC (Final Assembly Code), sáu chữ số kế tiếp (ZZZZZZ) là số sêri của máy, chữ số cuối cùng (A) là số dùng để kiểm tra. Chi tiết hơn: - NN: Hai chữ số đầu của IMEI được gọi là Reporting Body Identifier, dùng để nhận dạng tổ chức nào đã cung cấp số IMEI cho nhà sản xuất ĐTDĐ (thông thường, số IMEI được bắt đầu bằng số 35 hoặc 44, đây là số do tổ chức BABT cấp - www.babt.com). - XXXX: Bốn chữ số kế tiếp được gọi là Mobile Equipment Type Identifier, dùng để nhận dạng chủng loại (model) ĐTDĐ. - YY: Hai chữ số này được gọi là FAC (Final Assembly Code), dùng để xác định xuất xứ của sản phẩm (đã được sản xuất hoặc lắp ráp ở quốc gia nào). Cần lưu ý rằng một nhà máy có thể có từ hai mã số FAC trở lên để tránh trường hợp số IMEI bị trùng lặp khi số lượng sản phẩm vượt quá con số một triệu, bởi số xêri ZZZZZZ chỉ bao gồm sáu chữ số). - ZZZZZZ:Số xêri của sản phẩm. - A: Số dùng để kiểm tra. Số này được tính dựa vào 14 chữ số đã nêu theo một thuật toán cho trước. Có thể căn cứ vào số này để biết số IMEI có hợp lệ hay không. Nhìn chung, dựa vào số IMEI, ta có thể xác định được model của sản phẩm, xuất xứ. Tuy nhiên không có quy tắc chung trong việc đánh số model và xuất xứ, đánh số thế nào phụ thuộc vào nhà sản xuất. Bảng bên dưới là thông tin về một số xuất xứ đ